Bảng giá đất Hà Nội năm 2026
Tra giá đất theo từng tuyến đường, áp dụng từ 01/01/2026. Dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất.
Có 1.614 tuyến đường
Hương Viên
173,2 triệu
Đoàn Thị Điểm
173,2 triệu
Nguyễn Như Đổ
173,2 triệu
Ngô Sỹ Liên
173,2 triệu
Nguyễn Cao
173,2 triệu
Đỗ Ngọc Du
173,2 triệu
Nguyễn Công Hoan
173,2 triệu
Quần Ngựa
173,2 triệu
Phan Kế Bính
173,2 triệu
Yên Ninh
173,2 triệu
Nam Tràng
173,2 triệu
Đội Cung
173,2 triệu
Vũ Ngọc Phan
165,3 triệu
Chương Dương Độ
165,3 triệu
Phương Mai
165,3 triệu
Lương Định Của
165,3 triệu
Hoàng Ngọc Phách
165,3 triệu
Hàm Tử Quan
165,3 triệu
Yên Phụ
162 triệu
Nguyễn Khắc Hiếu
162 triệu
Linh Lang
162 triệu
Nguyễn Khắc Nhu
162 triệu
Vũ Thạnh
162 triệu
Phan Huy Ích
162 triệu
Yên Bái 1
162 triệu
Cao Đạt
162 triệu
Kim Mã Thượng
162 triệu
Đặng Trần Côn
162 triệu
Bích Câu
162 triệu
Lạc Chính
162 triệu
Phan Phu Tiên
162 triệu
Chùa Láng
158,2 triệu
Yên Lãng
158,2 triệu
Trúc Khê 2 đoạn
158,2 triệu
Cầu Đất
158,2 triệu
Võ Thị Sáu
158,2 triệu
Thọ Lão
156,4 triệu
Hồ Giám
156,4 triệu
Lý Văn Phức
156,4 triệu
Ngõ Tràng Tiền
156,4 triệu
Nguyễn Trung Trực
156,4 triệu
Ngô Tất Tố
156,4 triệu
Phan Văn Trị
156,4 triệu
Lê Duẩn (đi qua đường tàu)
156,4 triệu
Nguyên Hồng 2 đoạn
156,4 triệu
Ngõ Trung Yên
156,4 triệu
Thành Công 2 đoạn
156,4 triệu
Ngõ Cầu Gỗ
156,4 triệu
Chùa Vua
156,4 triệu
Hoàng Đạo Thúy
149,9 triệu
Hoàng Quốc Việt
149,9 triệu
Phạm Hùng 2 đoạn
149,9 triệu
Khuất Duy Tiến 2 đoạn
149,9 triệu
Vọng 2 đoạn
149,9 triệu
Xuân Thuỷ
149,9 triệu
Đường từ ngã ba giao cắt với phố Vũ Tuấn Chiêu (tại Vườn hoa Trịnh Công Sơn) đến Ngã ba giao cắt với ngõ 52 Tô Ngọc Vân
148,3 triệu
Yên Hoa 2 đoạn
148,3 triệu
Trích Sài
148,3 triệu
Nhật Chiêu
148,3 triệu
Quảng An
148,3 triệu
Giá trong bảng không phải giá thị trường.
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, dùng khi tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Giá mua bán thực tế thường cao hơn nhiều lần.
Muốn ước tính giá trị thật của một thửa đất, xem công cụ định giá.