Bảng giá đất Hà Nội năm 2026
Tra giá đất theo từng tuyến đường, áp dụng từ 01/01/2026. Dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất.
Có 1.614 tuyến đường
Nguyễn Hoàng Tôn 2 đoạn
96,2 triệu
Hoàng Mai
95 triệu
Lộc
95 triệu
Nguỵ Như Kon Tum
95 triệu
Đặng Xuân Bảng
95 triệu
Lương Thế Vinh 2 đoạn
95 triệu
Nguyễn Hữu Thọ 2 đoạn
95 triệu
Trung Kính
95 triệu
Nguyễn Đức Cảnh
95 triệu
Hoa Băng
95 triệu
Nguyễn Quý Đức
95 triệu
Thượng Thụy
95 triệu
Trần Tử Bình
95 triệu
Khương Trung
95 triệu
Hoàng Ngân
95 triệu
Nguyễn Văn Trỗi 2 đoạn
95 triệu
Đường hai bên bờ sông Sét
95 triệu
Nguyễn Huy Tưởng
95 triệu
Thịnh Liệt
95 triệu
Quan Nhân
95 triệu
Nguyễn Thị Thập
95 triệu
Khu đô thị mới Cổ Nhuế (phường Nghĩa Đô)
94,9 triệu
Linh Đường
94,7 triệu
Đạm Phương
94,7 triệu
Bùi Quốc Khái
94,7 triệu
Văn Tân
94,7 triệu
Nguyễn Phan Chánh
94,7 triệu
Nguyễn Duy Trinh
94,7 triệu
Nam Sơn
94,7 triệu
Hoàng Liệt
94,7 triệu
Ngọc Lâm
94,6 triệu
Ngô Gia Khảm 2 đoạn
94,6 triệu
Nguyễn Gia Bồng
94,6 triệu
Dương Khuê
94,5 triệu
Đỗ Đình Thiện
94,5 triệu
Mai Dịch
94,5 triệu
Hoàng Công Chất
94,5 triệu
Lãng Yên
92,7 triệu
Đường gom chân đê Nguyễn Khoái
92,7 triệu
Khu đô thị Định Công
92 triệu
An Dương Vương (đường gom chân đê) đoạn ngoài đê
90,2 triệu
Lưu Cơ
90,2 triệu
Giáp Nhất
90,2 triệu
Đỗ Xuân Hợp
89,8 triệu
Nguyễn Khoái (ngoài đê)
88,2 triệu
Trần Thủ Độ
87,7 triệu
Trần Bình
87,7 triệu
Miếu Đầm
87,7 triệu
Nguyễn Văn Giáp
87,7 triệu
Hoài Thanh
87,7 triệu
Nguyễn Xuân Nguyên
87,7 triệu
Hồng Đô
87,7 triệu
Cao Xuân Huy
87,7 triệu
Đỗ Đức Dục
87,7 triệu
Trần Văn Cấn
87,7 triệu
Lưu Hữu Phước
87,7 triệu
Bùi Xuân Phái
87,7 triệu
Nguyễn Lân
87 triệu
Khương Đình
87 triệu
Thượng Đình
87 triệu
Giá trong bảng không phải giá thị trường.
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, dùng khi tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Giá mua bán thực tế thường cao hơn nhiều lần.
Muốn ước tính giá trị thật của một thửa đất, xem công cụ định giá.