Bảng giá đất Hồ Chí Minh năm 2026
Tra giá đất theo từng tuyến đường, áp dụng từ 01/01/2026. Dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất.
Có 3.463 tuyến đường bắt đầu bằng D
ĐƯỜNG SỐ 18D, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A
30,9 triệu
ĐƯỜNG SỐ 21, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A
30,9 triệu
ĐƯỜNG SỐ 18E PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A
30,9 triệu
ĐƯỜNG SỐ 16, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A
30,9 triệu
ĐƯỜNG NỘI BỘ KHU TĐC PHƯỜNG AN THẠNH (PHƯỜNG AN THẠNH VÀ THUẬN GIAO) 6 đoạn
30,9 triệu
ĐÔNG HƯNG THUẬN 42
30,8 triệu
ĐÔNG HƯNG THUẬN 45
30,8 triệu
ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO ĐI VÕ THỊ SÁU
30,8 triệu
ĐT.743C
(LÁI THIÊU - DĨ AN)
30,8 triệu
ĐÔNG HƯNG THUẬN 03
30,8 triệu
ĐÔNG HƯNG THUẬN 06
30,8 triệu
ĐƯỜNG SỐ 12
(KDC GIA HÒA)
30,6 triệu
ĐƯỜNG SỐ 7A
(KDC AN PHÚ TÂY)
30,6 triệu
ĐƯỜNG VÀO THẠNH BÌNH
30,5 triệu
ĐƯỜNG SỐ 2 (PHƯỜNG TAM PHÚ CŨ)
30,3 triệu
ĐƯỜNG NỘI BỘ KHU DÂN CƯ VÀ DỊCH VỤ TÂN BÌNH (PHƯỜNG TÂN BÌNH) 2 đoạn
30,2 triệu
ĐỖ THÀNH NHÂN
30,1 triệu
ĐƯỜNG NỘI BỘ KHU TĐC TÂN ĐÔNG HIỆP (PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP) 3 đoạn
30 triệu
ĐƯỜNG SỐ 4 (KDC TÂN TẠO)
29,9 triệu
ĐƯỜNG 1,
PHƯỜNG BÌNH TRƯNG TÂY
29,7 triệu
ĐƯỜNG 8,
PHƯỜNG BÌNH TRƯNG TÂY
29,7 triệu
ĐƯỜNG N9 2 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6A1
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7I
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2B
29,6 triệu
ĐƯỜNG N7
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7B
29,6 triệu
ĐƯỜNG N5 2 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6G
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2F
29,6 triệu
ĐƯỜNG N10 2 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2 4 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG D6A
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6A2
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7K
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2C1
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7C 3 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6H
29,6 triệu
ĐƯỜNG F
29,6 triệu
ĐƯỜNG SỐ 963
29,6 triệu
ĐƯỜNG A1 (ĐƯỜNG ĐÃ RẢI NHỰA, CÓ LÒNG ĐƯỜNG RỘNG 10,5M)
29,6 triệu
ĐƯỜNG N3A 2 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7 3 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6B
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7L
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2C2
29,6 triệu
ĐƯỜNG G1
29,6 triệu
ĐƯỜNG N8 2 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG 827
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7E
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6I
29,6 triệu
ĐƯỜNG SỐ 882
29,6 triệu
ĐƯỜNG N3B
29,6 triệu
ĐƯỜNG N2C3
29,6 triệu
ĐƯỜNG D4 3 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG K
29,6 triệu
ĐƯỜNG SỐ 822
29,6 triệu
ĐƯỜNG D6 3 đoạn
29,6 triệu
ĐƯỜNG D7F
29,6 triệu
ĐƯỜNG N6K
29,6 triệu
Giá trong bảng không phải giá thị trường.
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, dùng khi tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Giá mua bán thực tế thường cao hơn nhiều lần.
Muốn ước tính giá trị thật của một thửa đất, xem công cụ định giá.