Bảng giá đất Hồ Chí Minh năm 2026
Tra giá đất theo từng tuyến đường, áp dụng từ 01/01/2026. Dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất.
Có 484 tuyến đường bắt đầu bằng L
LIÊN KHU PHỐ 10-11, PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG
59 triệu
LÊ TUNG
58,4 triệu
LÊ VĂN THỊNH 2 đoạn
57,4 triệu
LƯU TRỌNG LƯ 2 đoạn
56,7 triệu
LƯƠNG KHẢI SIÊU
56,7 triệu
LÒ LU 2 đoạn
55,9 triệu
LÊ CƠ
53,9 triệu
LIÊN KHU 2 - 5 BÌNH TRỊ ĐÔNG
53,4 triệu
LIÊN KHU 5-11-12, PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG
53,4 triệu
LƯU QUÝ KỲ
52,3 triệu
LÊ ĐỨC ANH (QUỐC LỘ 1A CŨ) 4 đoạn
51,1 triệu
LÊ ĐỨC ANH
51,1 triệu
LÊ VĂN THỊNH NỐI DÀI,
PHƯỜNG CÁT LÁI
50,5 triệu
LÝ ĐẠO THÀNH
48,6 triệu
LÊ BÔI
48,6 triệu
LÊ TẤN BÊ
48,5 triệu
LINH ĐÔNG
47,5 triệu
LÊ ĐÌNH QUẢN,
PHƯỜNG CÁT LÁI
47,5 triệu
LÊ QUANG KIM
47,3 triệu
LÊ VĂN TÁM 3 đoạn
46,3 triệu
LƯU HỮU PHƯỚC 3 đoạn
46,3 triệu
LÊ ĐÌNH CẨN 3 đoạn
45,5 triệu
LÊ THỊ KỈNH
45 triệu
LÊ PHỤNG HIỂU
44,4 triệu
LÊ KHẢ PHIÊU (QUỐC LỘ 1) 7 đoạn
44,4 triệu
LÊ ĐÌNH DƯƠNG
44,2 triệu
LÊ ĐỨC ANH (QUỐC LỘ 1) 2 đoạn
43,7 triệu
LINH TRUNG
43,7 triệu
LÊ THÁNH TÔNG 2 đoạn
43,7 triệu
LIÊN KHU 16 - 18 BÌNH TRỊ ĐÔNG
43,5 triệu
LÝ TẾ XUYÊN (NỐI DÀI)
43,3 triệu
LÂM HOÀNH
43,3 triệu
LÊ THỊ HOA
42,9 triệu
LƯƠNG VĂN CAN 3 đoạn
42,9 triệu
LONG SƠN
42,3 triệu
LONG PHƯỚC
42,1 triệu
LONG THUẬN
42,1 triệu
LÊ VĂN LỘC 4 đoạn
41,6 triệu
LÝ TẾ XUYÊN
40,5 triệu
LÊ THỊ HÀ 2 đoạn
40 triệu
LÂM THỊ HỐ
39,7 triệu
LỘ TẺ
39 triệu
LÊ PHỤNG HIỂU,
PHƯỜNG CÁT LÁI
37,2 triệu
LIÊN KHU 1 - 6 BÌNH TRỊ ĐÔNG
37 triệu
LÊ CÔNG PHÉP
36,1 triệu
LƯƠNG VĂN NHO 2 đoạn
34,3 triệu
LÔ A CHỢ BẾN CÁT
34,1 triệu
LÊ QUANG HÒA
33,7 triệu
LIÊN KHU 2-10, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HOÀ A
33,2 triệu
LIÊN KHU 7-13, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HOÀ A
33 triệu
LÊ THỊ NHO
33 triệu
LIÊN CẢNG A 5
32,4 triệu
LÊ TRỌNG TẤN (ĐƯỜNG SỐ 1 KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH ĐƯỜNG)
31,7 triệu
LÊ THÀNH PHƯƠNG
31,1 triệu
LIÊN KHU 8-9, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HOÀ A
30,9 triệu
LÔ TƯ
30,9 triệu
LÊ HỒNG PHONG (ĐƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP - TÂN BÌNH)
30,8 triệu
LÊ VĂN TÁCH
(DĨ AN - BÌNH ĐƯỜNG)
30 triệu
LÊ THỊ TRUNG
28,7 triệu
LIÊN KHU 5-6, PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA B
28,4 triệu
Giá trong bảng không phải giá thị trường.
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, dùng khi tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Giá mua bán thực tế thường cao hơn nhiều lần.
Muốn ước tính giá trị thật của một thửa đất, xem công cụ định giá.